> Sự khác biệt giữa Pandemic, Epidemic, Endemic và Outbreak. Thành ngữ learn the ropes và get the sack (be sacked) 1. Learn the ropes: học hỏi cách thức, nắm vững tình hình, điều kiện để làm một công việc gì. Tuy nhiên, bạn nên tránh nhầm lẫn thành ngữ này với Know the ropes, có nghĩa là
2. Thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng, kiên trì trên con đường chinh phục thành công. Trong tiếng Việt có nhiều thành ngữ, tục ngữ với nội dung động viên chúng ta nỗ lực với mục tiêu trong đời mình. Bởi vậy, khi đến với những thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng, chúng ta cũng sẽ bắt gặp một số câu có ý nghĩa tương tự.
Với những bạn đang học tiếng Anh giao tiếp hoặc muốn đạt điểm cao trong các bài thi nói IELTS, TOEFL thì thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh cũng đóng vai trò khá quan trọng. Trên đây là tổng hợp 113 thành ngữ tiếng Anh được sử dụng nhiều nhất. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp dễ dàng hơn.
Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công Bear/ born fruit (Nguồn: ieltsmaterial) See the light at the end of the tunnel " See the light at the end of the tunnel - Thấy ánh sáng ở cuối đường hầm ".
cash. Thành ngữ tiếng Anh về thành công thường xuyên được sử dụng trong văn nói và văn viết. Khi bạn muốn thảo luận về một vấn đề gì đó liên quan đến sự nghiệp hay cuộc sống của ai, những thành ngữ này sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều. Đó chính là lý do bạn nên đọc bài viết này của BingGo Leaders để “bỏ túi” một số câu thành ngữ cũng như cách sử dụng chúng chính xác nhất. Đừng quên lưu lại những hình ảnh liên quan để làm tư liệu cho việc dạy và học thành ngữ tiếng Anh về thành công nhé! 1. Thành công trong tiếng Anh là gì? Thành công trong tiếng Anh được viết là “success” và có phiên âm là /səkˈses/. Từ này chỉ có một phát âm duy nhất cho tất cả những quốc gia sử dụng tiếng Anh trên thế giới. Tìm hiểu về thành ngữ tiếng Anh về thành công Theo từ điển Cambridge, “success” là một danh từ, được hiểu là sự đạt tới một đỉnh cao nào đó mà bạn hằng mong muốn. Từ này cũng được dùng để nói về một việc gì đó tạo ra thành quả tích cực. Từ thời Trung cổ, từ thành công trong tiếng Anh liên quan đến chính trị và người sẽ kế vị ngai vàng. Nguồn gốc của từ này là “Succeder”, trong tiếng Latin có nghĩa là Người kế vị. 2. Từ đồng nghĩa và trái nghĩa với thành công Từ đồng nghĩa với thành công Trong tiếng Anh, từ “Success” không phải lúc nào cũng được sử dụng để biểu thị sự thành công. Thay vào đó, người ta sẽ dùng những từ đồng nghĩa khác để tạo nên nét thú vị và tránh lặp từ khi viết hoặc nói. Những từ vựng đồng nghĩa với thành công Từ trái nghĩa với thành công Tất nhiên trái nghĩa với thành công sẽ là thất bại. Trong tiếng Anh cũng có rất nhiều từ dùng để biểu thị một việc gì đó không đạt được kết quả như mong đợi. Những từ vựng trái nghĩa với thành công Gia đình từ của “Success” Gia đình từ là kiến thức mà chúng ta đã được học từ những năm trung học. Gia đình từ thường được gọi là word form, dùng để chỉ cái hình thái của một từ khi ở dạng danh từ, động từ, tính từ và trạng từ. Từ vựng về sự thành công 3. Cụm từ IELTS liên quan đến thành công Cụm từ hay “unprecedented success” Ex If he pulls off this software, it will be an unprecedented success. → Nếu cô ấy phát triển thành công phần mềm này thì đây sẽ là thành tích chưa từng có. Cụm từ hay “impressive achievements” Ex She has possessed many impressive achievements in her life as a baseball player. → Cô ấy đã sở hữu nhiều thành tích ấn tượng trong cuộc đời làm vận động viên bóng chày. Cụm từ hay “highly effective” Ex The new employee's working method is highly effective. → Phương pháp làm việc của nhân viên mới cực kỳ hiệu quả. Cụm từ hay “modest successes” Ex Although not too outstanding, our team has had modest successes. → Dù không quá nổi trội nhưng đội của chúng ta đã có những thành công nhất định. Cụm từ hay “phenomenal success” Ex The creation of a vaccine against the covid 19 virus is a phenomenal success for scientists. → Việc tạo ra vaccine ngừa virus covid 19 là một thành công phi thường của các nhà khoa học. 4. Thành ngữ tiếng Anh về thành công phổ biến Thành ngữ thông dụng “ace a test” Ex If you ace your Math test, you can buy that game machine. → Nếu con đạt điểm cao trong bài kiểm tra Toán, con có thể mua máy chơi game. Thành ngữ thông dụng “be in the bag” Ex Victory seems to be in the bag for the player from Vietnam. → Chiến thắng dường như đã hiển nhiên với tuyển thủ đến từ Việt Nam. Thành ngữ thông dụng “on the crest of a wave” Ex After winning the gold medal at Sea Game 31, she is on the crest of a wave right now. → Sau khi giành huy chương vàng ở Sea Games 31, cô ấy đang ở trên đỉnh cao danh vọng. Thành ngữ thông dụng “came up trumps” Ex She only hopes to get 8 points in the long jump. But the result came up trumps, she got a perfect score. → Cô ấy chỉ hy vọng được 8 điểm môn nhảy xa. Nhưng kết quả tốt hơn mong đợi, cô ấy được điểm tuyệt đối. Thành ngữ thông dụng “has the world at your feet” Ex Justin Bieber has the world at his feet. → Justin Bieber được rất nhiều người hâm mộ. Thành ngữ thông dụng “with flying colors” Ex My sister passes the exam with flying colors. She is the valedictorian. → Chị gái tôi vượt qua kỳ thi với thành tích tốt. Chị ấy là thủ khoa. Thành ngữ thông dụng “hit pay dirt” Ex Thanks to his acumen, he hit pay dirt in that business. → Nhờ sự nhạy bén mà anh ta đã kiếm được rất nhiều tiền trong phi vụ làm ăn ấy. Thành ngữ thông dụng “bear fruit” Ex I believe that with his efforts, he will bear fruit. → Tôi tin là với những cố gắng của anh ấy, anh ấy sẽ đạt được kết quả tốt đẹp. 5. Câu nói hay về sự nỗ lực để thành công Bên cạnh những thành ngữ tiếng Anh về thành công, bạn nên thuộc nằm lòng những câu nói nổi tiếng này. Chúng sẽ giúp bạn đạt được điểm tối đa trong các bài thi học thuật, tạo ấn tượng khó phai khi giao tiếp với người bản xứ. Hãy siêng năng rồi bạn sẽ thành công Hãy tự tạo ra con đường thành công của chính mình Đừng xem thường bất kỳ cơ hội nào Đừng sợ thất bại, hãy thử và cố gắng hết mình Không có áp lực, sao có kim cương 6. Học thành ngữ tiếng Anh về thành công như thế nào? Nếu muốn học thành ngữ trong tiếng Anh về nhiều chủ đề, đặc biệt là “thành công”, chúng ta cần nắm rõ một số bí quyết sau Không quá đặt nặng vấn đề số lượng. Chỉ cần mỗi ngày bạn học một thành ngữ và vận dụng chúng thường xuyên thì đã thành công rồi. Đừng ép buộc bản thân học quá nhiều nhưng lại chẳng nhớ được bao nhiêu. Học thành ngữ bằng cách mã hóa văn bản thành hình ảnh. Não chúng ta ghi nhớ hình ảnh và âm thanh nhanh và lâu hơn so với văn bản. Chính vì thế, bạn nên sử dụng trí tưởng tượng phong phú của mình để học thành ngữ dễ dàng hơn. Mẹo học thành ngữ tiếng Anh về thành công hiệu quả Xem phim và bắt đầu dịch những bài hát có sử dụng thành ngữ liên quan đến thành công. Cách này cực kỳ hiệu quả vì nó giúp bạn sử dụng thành ngữ đúng hoàn cảnh. Thường xuyên áp dụng thành ngữ mà bạn học được với bạn bè. Khác với thành ngữ tiếng Anh về tình yêu, thành ngữ liên quan đến “success” được sử dụng rộng rãi hơn, ai cũng có thể nói với nhau được dưới hình thức là những lời động viên, nhắn nhủ, ngợi khen. 7. Làm sao để dạy thành ngữ tiếng anh về thành công hiệu quả? Đứng trên cương vị là một giáo viên hoặc gia sư, bạn sẽ có những cách nào để học sinh của mình tiếp thu thành ngữ về “success” hiệu quả. Sau đây là một số mẹo nhỏ bạn có thể tham khảo Lồng ghép thành ngữ vào một câu chuyện nào đó có thể tạo sự phấn khích cho học sinh. Sau khi kể câu chuyện thì nhắc lại thành ngữ đã dùng và phân tích nó một cách chuyên sâu. Không nên dạy cho học sinh quá nhiều thành ngữ trong khoảng thời gian ngắn. Vì trên thực tế việc nhồi nhét kiến thức như thế sẽ không mấy hiệu quả. Mẹo dạy thành ngữ tiếng Anh về thành công hiệu quả Cho học sinh thảo luận về một vấn đề nào đó liên quan đến thành công và bắt buộc phải dùng thành ngữ bạn yêu cầu trong bài báo cáo. Nói chuyện hằng ngày với học viên bằng thành ngữ. Cách này tuy không mang lại hiệu quả tức thì nhưng lại được đánh giá là “mưa dầm thấm lâu”. 8. Lời kết Thành ngữ tiếng Anh về thành công nên được bạn học tập và rèn luyện ngay từ hôm nay. Bởi chúng rất có ích cho cuộc sống sau này của bạn khi nhận được cơ hội làm việc trong các tập đoàn đa quốc gia. Hoặc đơn giản là bạn có thể gây ấn tượng và đạt điểm cao trong các bài thi học thuật như IELTS hay TOEFL. Hãy tham khảo thêm một vài thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng trên blog của BingoGo Leaders bạn nhé!
Thành ngữ tiếng Anh không chỉ làm cho vốn từ, vốn hiểu biết ngoại ngữ của bạn trở nên phong phú hơn mà còn giúp bạn giao tiếp chuyên nghiệp, tự nhiên, thân thiện như người bản xứ hơn. Thành ngữ tiếng Anh về sự thành công này không chỉ giúp bạn giao tiếp tự nhiên, gần gũi hơn mà còn giúp bạn sử dụng chúng trong học tập, cuộc sống hàng ngày chuyên nghiệp hơn. Hãy khám phá cùng Edu2Review nhé. Bảng xếp hạng trung tâmTiếng Anh tại Việt NamDress for successKhông có ẩn ý gì sâu xa trong thành ngữ ngày. Nó đúng như nghĩa mà bạn dịch ra “ăn mặc để thành công”. Thành ngữ này muốn nói với bạn về vai trò của “nước sơn”. Một vẻ ngoài chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với mọi người, sẽ giúp bạn thuận hơn hơn trong công việc. Đây cũng là cách để bạn thể hiện sự tự tin của bản I am going to dress for success and put on my best suit for the have got to be in it to win it!“You have got to be in it to win it!” Nghĩa của câu này tương tự như “vào hang cọp mới bắt được cọp” hay như khẩu hiệu của nhiều bạn trẻ “không thử, sao biết?”. Đại ý là để đạt được thành công bạn cần phải dấn thân, chấp nhận thử ngữ này thường được sử dụng trong các cuộc thi. Đây như là một lời kêu gọi hành động khuyến khích người nghe tham gia vào một cuộc thi hoặc một sự kiện nào đó để có cơ hội chiến thắng hoặc thành Sign up now, you’ve got to be in it to win it!Key to success“Key to success – Chìa khóa thành công”. Giống như một chìa khóa thực sự mở ra cánh cửa, chúng ta có thể áp dụng thành ngữ này để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó. Thành ngữ này có nhiều cách sử dụng khác nhau trong cả môi trường làm việc hoặc những trường hợp khác nói key to success as a salesman is is the key to success.Be a howling successTrong khi từ “howl” thường được sử dụng để mô tả một tiếng ồn liên tục lớn. Sự thành công trong trường hợp này được nhân hóa như một tiếng gào thét lớn. Thành ngữ này thường được sử dụng để mô tả một cái gì đó trong hiện tại hoặc quá khứ đã rất thành the first iPhone was a revolutionary product, it became a howling hopes the new iPhone X will be a howling success a home run“Hit a home run” Làm một điều gì đó tuyệt vời. Đây là một thành ngữ có liên quan tới môn thể thao Bóng chày. Khi một cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đội khác đồng nghĩa với việc một điểm đã được trao. Do đó, thành ngữ này đã trở thành một hình tượng tiêu chuẩn về việc thành You hit a home run with that last sale!It’s in the bag“It’s in the bag” có thể để chỉ 1 việc chắc chắn sẽ xảy ra. Cũng giống như chúng ta vẫn thường nói “Mọi thứ trong tầm tay bạn”. Thành ngữ này dùng khi ai đó rất tự tin rằng họ sẽ thành công, một người có thể sử dụng thành ngữ này để cho thấy họ chắc chắn thành công như thế Don’t worry; I will finish the report in time. It’s in the bag!>> Bí quyết để thành công khi bạn không giỏi Tiếng AnhRags to riches“Rags to riches” chỉ những người tay trắng làm nên sự nghiệp lớn. Rags là một tham chiếu đến tình trạng tệ hại của quần áo một người nghèo và sống lang thang trên phố có thể mặc. Tuy nhiên, giẻ rách để giàu có được sử dụng để mô tả sự thành công của một người đã từng rất nghèo và bây giờ trở nên giàu có và thành The new movie they are making is about rags to riches story and how the main character overcame all of the problems he born fruitĐây là một thành ngữ khá quen thuộc với chúng ta. Trồng cây đến ngày hái quả được coi là một biểu tượng phổ biến của sự thành công. Do đó khi một cái gì đó hoạt động tốt, chính xác hoặc thành công chúng ta có thể nói nó đã sinh ra trái we start advertising the new restaurant, we will see it bear new business has finally born the light at the end of the tunnel“See the light at the end of the tunnel – Thấy ánh sáng ở cuối đường hầm”. Cũng giống như một đường hầm thật dài và tối, khi bạn đi vào bên trong, bạn sẽ không thể thấy điểm kết thúc. Tuy nhiên, khi bạn kiên trì đi đến gần cuối, bạn có thể thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. Nó giống như nói rằng thành công không phải là xa và hãy cứ kiên trì bước It took a while for us to get new clients but we can see the light at the end of the tunnel sky’s the limit“The sky’s the limit” nghĩa là không có gì là giới hạn. Khi chúng ta làm tốt điều gì đó, được mọi người xung quanh công nhận và khuyến khích họ cố gắng để đạt đến thành You paint so well, keep going, the sky’s the đây là những thành ngữ tiếng Anh về sự thành công thông dụng, phổ biến nhất của người bản xứ mà Edu2Review đã chắt lọc và tổng hợp. Qua đó, nhằm đem đến cho bạn ý nghĩa và những trường hợp sử dụng phù hợp nhất với mỗi câu thành ngữ để bạn có thể sử dụng chúng linh hoạt hơn khi giao tiếp tiếng Anh trong cuộc sống, học tập và công việc hằng Tùng Tổng hợpNguồn ảnh cover dreamstime
Trường Trung Cấp Nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hoá – Lúc bạn khích lệ người nào đó ko bỏ cuộc, cũng chính là đang nhắc nhở bản thân mình giữ gìn sự kiên trì. Một số thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm sẽ là kim chỉ nam dẫn đường cho chúng ta. Những thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nói về sự quyết tâm Thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm, kiên trì trên trục đường đoạt được thành công Những câu nói nổi tiếng về sự quyết tâm bằng tiếng Anh Bất kỳ sự lựa chọn nào cũng sẽ mang lại cảm giác nuối tiếc nếu như con người chưa dành hết trọn niềm tin cho nó. Bởi vì thành công là trục đường bạn đang đi, ko phải là đích tới, nên hãy cứ nỗ lực tới phút cuối bạn nhé! 1. Những thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nói về sự quyết tâm Trên trục đường chúng ta đi, đôi lúc sẽ gặp phải khó khăn, thử thách khiến bản thân mỏi mệt và bất lực. Tuy nhiên, nỗ lực tới phút giây cuối cùng sẽ ko bao giờ khiến bạn tiếc nuối vì những gì mình đã làm. Cùng tới với những thành ngữ tiếng Anh tiêu biểu nói về sự quyết tâm để tiếp thêm động lực cho bản thân nào! 1. Stay the course Thành ngữ “Stay the course” với nội dung diễn tả sự kiên trì trong công việc đang làm để đạt được kết quả như lúc đầu đã đặt ra. Ví dụ If you want to succeed, let’s stay the course. Nếu bạn muốn thành công, hãy giữ sự kiên trì dẻo dai. 2. No pain no gain! Mang ý nghĩa giống với thành ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”. Nếu ko đớn đau thì ko đạt được mục tiêu trong cuộc đời. Ví dụ God doesn’t let people down. No pain no gain! Trời ko phụ lòng người, có công mài sắt có ngày nên kim. 3. Blood, sweat, and tears Thành ngữ “Blood, sweat, and tears” diễn tả sự đánh đổi để đạt được điều gì đó trong đời. Đó thậm chí là máu, mồ hôi và cả nước mắt. Ví dụ To become a successful person, we all have to exchange blood, sweat and tears. Để trở thành một người thành công, chúng ta đều phải đánh đổi máu, mồ hôi và nước mắt. 4. Faith can move mountains Thành ngữ “Faith can move mountains” mang ý nghĩa rằng nếu niềm tin của bạn đủ lớn, cứng cáp bạn sẽ đạt được điều mình mong ước. Ví dụ Keep trying because faith can move mountains Cứ tiếp tục quyết tâm bởi vì niềm tin có thể dời sông lấp bể. 5. Take the bull by the horns Thành ngữ “Take the bull by the horns” mang nội dung nhấn mạnh khả năng làm việc với sự dũng cảm, kiên quyết và bất chấp khó khăn. Ví dụ To success in life you have to take the bull by the horns. Để thành công trong cuộc sống bạn phải tự đương đầu với khó khăn. 6. Jump through hoops Thành ngữ “Jump through hoops” diễn tả việc vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để làm gì đó. Đạt được mục tiêu đề ra ko bao giờ là dễ dàng. Ví dụ To achieve good results, you always have to jump through hoops Bạn luôn phải vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để đạt được kết quả tốt. 7. Hang in there! “Hang in there” mang ý nghĩa giống như một câu khích lệ người nào đó rằng đừng bỏ cuộc. Ví dụ Don’t give up so easily. Hang in there! Đừng dễ dàng từ bỏ tương tự. Tiếp tục quyết tâm nào! 8. Give it 110% Sức chịu đựng cũng như năng lực của mỗi người đạt mức 100% là cao nhất. Tuy nhiên, nếu người nào đó đang quyết tâm hơn những gì họ có thể làm, cứng cáp là kỳ tích rồi. Ví dụ If you want to do a good job, give it 110%. Nếu bạn muốn hoàn thành tốt công việc, hãy dành cho nó 110% nỗ lực. Xem thêm 121 Câu thành ngữ tiếng Anh English Idioms này được người bản xứ sử dụng thường xuyên – Bạn đã biết chưa? 2. Thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm, kiên trì trên trục đường đoạt được thành công Trong tiếng Việt có nhiều thành ngữ, tục ngữ với nội dung động viên chúng ta nỗ lực với mục tiêu trong đời mình. Bởi vậy, lúc tới với những thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm, chúng ta cũng sẽ bắt gặp một số câu có ý nghĩa tương tự. Cùng tham khảo các ví dụ bên dưới bạn nhé! 1. Practice makes perfect Tạm dịch Có công mài sắt có ngày nên kim 2. No cross, no crown Tạm dịch Ko vượt qua thì ko có vương miện 3. Constant dripping water wears away the stone Tạm dịch Nước chảy đá mòn 4. Great things take time. Tạm dịch Những thứ tuyệt vời đều cần thời kì. 5. It is the first step that counts Tạm dịch Vạn sự khởi đầu nan 6. Diligence in place of intelligence Tạm dịch Chăm chỉ bù thông minh 7. To try to run before the one can walk Tạm dịch Chưa học bò chớ lo học chạy 8. Slow but sure Tạm dịch Chậm nhưng chắc 9. Little and often fill the purse Tạm dịch Kiến tha lâu ngày đầy tổ 10. Better luck next time Tạm dịch Thua keo này ta bày keo khác 11. Fall down seven times, stand up eight. Tạm dịch Ngã 7 lần, vực dậy 8 lần. Xem thêm Top 60+ câu đố tiếng Anh hack não’ thú vị giúp trẻ vừa học vừa rèn luyện tư duy 3. Những câu nói, danh ngôn nổi tiếng về sự quyết tâm bằng tiếng Anh Nhắc tới những vật cản trên đường đời, có thể nói rằng ko người nào là chưa từng gặp thất bại, khó khăn lúc muốn đạt được thành công nào đó. Những người nổi tiếng trên toàn cầu, họ đã đi qua hàng vạn thử thách để rồi ko hối tiếc về cuộc đời đã hiến dâng của mình. Hãy tham khảo những câu nói hay về sự quyết tâm bằng tiếng Anh dưới đây để tự củng cố, động viên bản thân bạn nhé! 1. “Where there is a will, there is a way.” – Pauline Kael Tạm dịch Nơi nào có ý chí, nơi đó có trục đường. 2. “Genius is one percent inspiration and ninety-nine percent perspiration.” – Thomas Edison Tạm dịch Thiên tài là 1% cảm hứng và 99% đổ mồ hôi 3. “I can accept failure, everyone fails at something. But I can’t accept not trying.” – Michael Jordan Tạm dịch Tôi có thể chấp nhận thất bại, mọi người đều thất bại ở một việc gì đó. Nhưng tôi ko chấp nhận việc ko quyết tâm. 4. “Nobody is bored when he is trying to make something that is beautiful, or to discover something that is true.” – William Ralph Inge Tạm dịch Ko một người nào chán nản lúc họ đang quyết tâm tạo ra thứ gì đó xinh tươi, hoặc khám phá ra một sự thực nào đó. 5. “A winner never stops trying.” – Tom Landry Tạm dịch Một người thắng lợi ko bao giờ ngừng quyết tâm. 6. “If you’re trying to achieve, there will be roadblocks. I’ve had them; everybody has had them. But obstacles don’t have to stop you. If you run into a wall, don’t turn around and give up. Figure out how to climb it, go through it, or work around it.” – Michael Jordan Tạm dịch Lúc bạn quyết tâm để thành đạt, luôn có những vật cản trên đường. Tôi có, mọi người đều có. Nhưng những trở ngại vật ko phải để làm bạn ngừng lại. Nếu bạn gặp một bức tường, đừng quay đầu lại và từ bỏ. Hãy tìm ra cách trèo qua nó, đi xuyên qua nó, hoặc làm việc ngay kế bên nó. 7. “Nothing is too small to know, and nothing too big to attempt.” – William Van Horne Tạm dịch Ko có gì là quá nhỏ để biết, ko có gì là quá lớn để thử. 8. “A little more persistence, a little more effort, and what seemed hopeless failure may turn to glorious success.” – Elbert Hubbard Tạm dịch Thêm một tẹo dẻo dai, một tẹo nỗ lực, và điều tưởng dường như là thất bại vô vọng có thể trở thành thành công rực rỡ. 9. “Life doesn’t require that we be the best, only that we try our best.” – H. Jackson Brown Jr. Tạm dịch Cuộc sống ko yêu cầu chúng ta đỉnh nhất, chỉ là chúng ta quyết tâm hết sức. 10. “Enthusiasm is the mother of effort, and without it nothing great was ever achieved.” – Ralph Waldo Emerson Tạm dịch Tâm huyết là mẹ của nỗ lực, và ko có nó, ta ko thể đạt được điều gì to lớn. 11. “Set your target and keep trying until you reach it.” – Napoleon Hill Tạm dịch Hãy đặt mục tiêu và luôn quyết tâm tới lúc bạn đạt được nó. 12. “Only those who dare to fail greatly can ever achieve greatly.” – Robert F. Kennedy Tạm dịch Chỉ những người dám thất bại lớn mới đạt được thành công lớn. 13. “Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is full victory.” – Mahatma Gandhi Tạm dịch Vinh quang nằm trong nỗ lực, ko phải kết quả, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn. 14. “You never know what you can do till you try.” – William Cobbett Tạm dịch Bạn ko bao giờ biết mình có thể làm gì cho tới lúc bạn quyết tâm. 15. “The only failure is not to try.” – George Clooney Tạm dịch Thất bại duy nhất là ko quyết tâm. 16. “One of the hardest decisions you’ll ever face in life is choosing whether to walk away or try harder.” – Ziad K. Abdelnour Tạm dịch Một trong những quyết định khó khăn nhất nhưng bạn từng phải đương đầu trong cuộc đời là chọn bỏ đi hay quyết tâm hơn. 17. “If something’s important enough, you should try. Even if – the probable outcome is failure.” – Elon Musk Tạm dịch Nếu điều gì đó đủ quan trọng, bạn nên thử. Ngay cả lúc – kết quả có thể xảy ra là thất bại. 18. “Defeat happens only to those who refuse to try again.” – Nick Vujicic Tạm dịch Thất bại chỉ xảy ra với những người từ chối thử lại. 19. “Try and fail, but don’t fail to try.” – John Quincy Adams Tạm dịch Hãy thử và thất bại, nhưng đừng thất bại lúc thử. 20. “When you fall, leap to your feet and try again.” – Nadia Comaneci Tạm dịch Lúc bạn ngã, hãy đứng dậy và thử lại. 21. “Strength does not come from physical capacity. It comes from an indomitable will.” – Mahatma Gandhi Tạm dịch Sức mạnh ko tới từ năng lực thể chất. Nó xuất phát từ một ý chí quật cường. 22. “There are no shortcuts to any place worth going.” – Beverly Sills Tạm dịch Ko có lối tắt dẫn tới bất kỳ nơi nào đáng tới. 23. “A dream doesn’t become reality through magic; it takes sweat, determination and hard work.” – Colin Powell Tạm dịch Giấc mơ ko trở thành hiện thực thông qua phép thuật; nó cần mồ hôi, quyết tâm và siêng năng. Mỗi lần chúng ta bước đi trên trục đường dẫn tới mục tiêu nào đó, chắc hẳn sẽ có sự đánh đổi cả mồ hôi lẫn nước mắt. Thông qua những câu thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm ở bài viết này, kỳ vọng sẽ đánh thức được nguồn sức mạnh trong bạn. Tương lai tươi đẹp vẫn luôn ở phía trước, hãy tự làm điểm tựa cho chính mình bạn nhé! Sưu tầm Nguồn ảnh Internet Bạn thấy bài viết 20 thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm hay và ý nghĩa nhất có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về 20 thành ngữ tiếng Anh về sự quyết tâm hay và ý nghĩa nhất bên dưới để có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho độc giả nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Trung Cấp Nghề Thương Mại Du Lịch Thanh HoáBạn đang xem bài 20 thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng hay và ý nghĩa nhất thành ngữ tiếng Anh về sự cố gắng hay và nghĩa nhất Trang chủ Danh mục bài Tin tức
Bản dịch expand_more to be successful Ví dụ về cách dùng ... luôn mang lại thành quả công việc với chất lượng cao và đúng tiến độ. ...consistently produces high quality work in a timely fashion. Chúng tôi rất mong nhận được xác nhận đặt hàng thành công từ phía công ty ông/bà. We look forward to your confirmation. Please confirm in writing. Chúc bạn thành công với công tác mới. We wish you every success for your latest career move. Chúc bạn may mắn và thành công với... I wish you the best of luck and every success in… Chúng tôi biết bạn sẽ thành công mà! Well done. We knew you could do it. Chúc bạn thành công trên con đường... I wish you every success in… Cậu ấy / Cô ấy luôn hoàn thành công việc đúng tiến độ. Khi có thắc mắc gì về công việc, cậu ấy / cô ấy luôn nói rõ chứ không hề giấu diếm. He / she finishes her work on schedule. When he / she has a concern or question about an assignment, he / she speaks his / her mind clearly and directly, giving voice to what others may feel but cannot or will not say. Nhờ vậy tôi đã rèn luyện được khả năng phối hợp với đồng đội và hoàn thành công việc đúng tiến độ. My current position as…for...has provided me with the opportunity to work in a high-pressure, team environment, where it is essential to be able to work closely with my colleagues in order to meet deadlines. thành lập nghiệp đoàn động từ
Mục lục Thành ngữ tiếng Anh hay gặp nói về sự thành công Những câu nói hay bằng tiếng Anh bàn về sự thành công trong cuộc sống Top những câu chúc thành công bằng tiếng Anh Thành công không phải là đích đến, mà nó luôn có mặt trên là từng chặng đường chúng ta đi. Hãy xuôi theo dòng và nắm bắt những cơ hội trước mắt. Chưa bao giờ là quá muộn để chúng ta bắt đầu theo đuổi những mơ ước của bản thân. 1. Thành ngữ tiếng Anh hay gặp nói về sự thành công Với những bài viết trên mạng xã hội hoặc trong sách báo, có thể bạn đã từng bắt gặp những thành ngữ tiếng Anh nói về sự thành công. Đó chính là cách mà mọi người cùng động viên nhau vượt qua những khó khăn, thử thách để vươn đến tương lai tươi sáng. Sau đây là một số thành ngữ mà bạn có thể tham khảo. 1. Dress for success Thành ngữ này được dịch ra với nội dung là “ăn mặc để thành công”. Một vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu sẽ tạo được thiện cảm với người đối diện, cũng như giúp bạn thuận hơn trong công việc của mình và đạt được thành công. Ví dụ I am going to dress for success and put on my best suit for the interview. Tôi sẽ ăn mặc để thành công và mặc bộ đồ đẹp nhất của mình cho buổi phỏng vấn. 2. Key to success “Key to success” mang nghĩa là chìa khóa để thành công. Tùy theo cách sử dụng khác nhau, trong từng môi trường làm việc mà bạn có thể dùng nó để nhấn mạnh tầm quan trọng của một yếu tố nào đó góp phần tạo nên sự thành công của mình. Ví dụ Practice is the key to success. Luyện tập là chìa khóa để thành công. 3. It’s in the bag “It’s in the bag” cũng giống như nội dung của câu “Mọi thứ trong tầm tay bạn”, thành ngữ này nhằm chỉ một việc nào đó chắc chắn sẽ xảy ra. Khi ai đó dùng “It’s in the bag” có nghĩa là họ tự tin rằng mình sẽ đạt được thành công nào đó. Ví dụ Don’t worry; I will finish the report in time. It’s in the bag! Đừng lo, tôi sẽ hoàn thành bài báo cáo đúng thời hạn. Nó ở trong tầm tay. 4. You have got to be in it to win it! “You have got to be in it to win it!” mang ý nghĩa giống như “vào hang cọp mới bắt được cọp”. Câu thành ngữ này muốn nhắn nhủ chính là để đạt được thành công thì chúng ta cần phải dấn thân vào mọi cuộc đua cũng như chấp nhận mọi khó khăn, thử thách mà mình gặp phải. Ví dụ Sign up now, you’ve got to be in it to win it! Đăng ký ngay bây giờ, bạn phải tham gia để giành chiến thắng! 5. Bear/ born fruit Đây là một thành ngữ quen thuộc nhằm đề cập đến ý nghĩa của việc trồng cây đến ngày sẽ hái được “quả chín”. Quả chín đó cũng chính là biểu tượng của sự thành công mà trước đây chúng ta đã cố gắng gieo trồng, vun đắp. Ví dụ The new business has finally born fruit. Công việc kinh doanh mới cuối cùng đã kết trái. 6. Hit a home run “Hit a home run” là một thành ngữ liên quan tới môn bóng chày. Khi cầu thủ đánh bóng ra khỏi tầm với của đối phương thì sẽ đạt được một điểm. Bởi vậy mà thành ngữ này đã trở thành biểu tượng cho sự thành công với ý nghĩa là làm một điều gì đó tuyệt vời. Ví dụ You hit a home run with that last sale! Bạn đã thành công với lần bán hàng cuối cùng đó! 7. Rags to riches “Rags to riches” dịch ra là giẻ rách để giàu. Thành ngữ này mang ý nghĩa nhằm chỉ cho những người bắt đầu bằng tay trắng mà làm nên sự nghiệp lớn. Giẻ rách để giàu đã mô tả cho sự thành công của một người đã từng rất nghèo và sau này họ đã trở nên giàu có. Ví dụ What happened to him? He succeeded as if from rags to riches. Điều gì đã xảy ra với anh ấy vậy? Anh ấy đã thành công như thể từ giẻ rách đến giàu có. 8. See the light at the end of the tunnel “See the light at the end of the tunnel” với ý nghĩa là thấy ánh sáng ở cuối đường hầm. Khi bạn đi trong đường hầm dài và tốt, bạn sẽ chẳng thấy điểm kết thúc. Nhưng sự kiên trì của bạn sẽ được đền đáp, và thành công là ánh sáng mà bạn tìm được. Ví dụ It took a while for us to get new clients but we can see the light at the end of the tunnel now. Phải mất một thời gian để chúng tôi có được khách hàng mới nhưng bây giờ chúng tôi có thể nhìn thấy ánh sáng cuối đường hầm. 9. The sky’s the limit “The sky’s the limit” mang ý nghĩa là không có điều gì bị giới hạn. Bạn càng cố gắng, bạn càng mở rộng khả năng của bản thân và đạt được nhiều kết quả tốt hơn ngày hôm qua. Ví dụ You paint so well, keep going, the sky’s the limit. Bạn vẽ rất tốt, hãy tiếp tục, không có gì là giới hạn. Xem thêm Những câu chúc mừng sinh nhật tiếng Anh cực ấm áp và ý nghĩa dành tặng người thân và bạn bè, đồng nghiệp 2. Những câu nói hay bằng tiếng Anh bàn về sự thành công trong cuộc sống Con người có rất nhiều sức mạnh bên trong cho việc nỗ lực đi trên con đường mơ ước của chính mình. Chính những tên tuổi tầm cỡ trên thế giới đã để lại tấm gương sáng cho chúng ta học hỏi và phấn đấu nhiều hơn. Cùng đến với những câu nói hay bằng tiếng Anh bàn về sự thành công của họ ở đây và suy ngẫm bạn nhé! 1. “Success is not final, failure is not fatal it is the courage to continue that counts.” – Winston Churchill Tạm dịch Thành công không phải là cuối cùng, thất bại không phải là chết người đó là sự can đảm để tiếp tục. 2. “Success is achieved and maintained by those who try and keep trying.” – W. Clement Stone Tạm dịch Thành công đạt được và duy trì bởi những người cố gắng và không ngừng cố gắng. 3. “Failure is the condiment that gives success its flavor.” – Truman Capote Tạm dịch Thất bại là gia vị tạo nên hương vị cho thành công. 4. “I have not failed. I’ve just found 10,000 ways that won’t work.” – Thomas A. Edison Tạm dịch Tôi đã không thất bại. Tôi vừa tìm ra cách không hiệu quả. 5. “Many of life’s failures are people who did not realize how close they were to success when they gave up.” – Thomas A. Edison Tạm dịch Nhiều người thất bại trong cuộc sống là những người đã không nhận ra rằng họ đã đến gần với thành công như thế nào khi họ đã từ bỏ. 6. “Success usually comes to those who are too busy to be looking for it.” – Henry David Thoreau Tạm dịch Thành công thường đến với những người quá bận rộn để tìm kiếm nó 7. “Success consists of going from failure to failure without loss of enthusiasm.” – Winston Churchill Tạm dịch Thành công bao gồm việc đi từ thất bại này đến thất bại khác mà không mất đi sự nhiệt tình. 8. “There are no secrets to success. It is the result of preparation, hard work, and learning from failure.” – Colin Powell Tạm dịch Không có bí mật nào để thành công. Nó là kết quả của sự chuẩn bị, làm việc chăm chỉ và học hỏi từ thất bại. 9. “I’ve missed more than 9000 shots in my career. I’ve lost almost 300 games. 26 times, I’ve been trusted to take the game winning shot and missed. I’ve failed over and over and over again in my life. And that is why I succeed.” – Michael Jordan Tạm dịch Tôi đã bỏ lỡ hơn 9000 cú ném trong sự nghiệp của mình. Tôi đã thua gần 300 trận. 26 lần, tôi đã được tin tưởng để thực hiện cú đánh thắng trận và trượt. Tôi đã thất bại hết lần này đến lần khác trong đời. Và đó là lý do tại sao tôi thành công. 10. “A little more persistence, a little more effort, and what seemed hopeless failure may turn to glorious success.” – Elbert Hubbard Tạm dịch Thêm một chút bền bỉ, thêm một chút nỗ lực và tưởng chừng như là thất bại vô vọng nhưng có thể biến thành thành công rực rỡ. 11. “Success is a journey not a destination.” – Tạm dịch Thành công là một cuộc hành trình chứ không phải là điểm đến. 12. “No challenge shall never know all its capabilities.” – Goethe Tạm dịch Chưa thử sức thì không bao giờ biết hết năng lực của mình. 13. “It’s fine to celebrate success but it is more important to heed the lessons of failure.” – Bill Gates Tạm dịch Ăn mừng thành công cũng tốt nhưng quan trọng là phải để ý tới các bài học của sự thất bại. 14. “Ever tried. Ever failed. No matter. Try Again. Fail again. Fail better” – Samuel Beckett Tạm dịch Đã từng thử. Đã từng thất bại. Không sao cả. Hãy thử lại. Lại thất bại. Thất bại tốt hơn. 15. “You have to put in many, many, many tiny efforts that nobody sees or appreciates before you achieve anything worthwhile” – Brian Tracy Tạm dịch Bạn phải thực hiện rất nhiều, rất nhiều những nỗ lực nhỏ nhoi mà không ai thấy hay tán thưởng trước khi bạn đạt được thành quả đáng giá. 16. “Timing, perseverance, and ten years of trying will eventually make you look like an overnight success” – Biz Stone Tạm dịch Chọn đúng thời gian, sự bền bỉ và mười năm nỗ lực rồi cuối cùng sẽ khiến bạn có vẻ như thành công chỉ trong một đêm. 17. “Satisfaction lies in the effort, not in the attainment, full effort is full victory” – Mahatma Gandhi Tạm dịch Vinh quang nằm trong nỗ lực, không phải kết quả, nỗ lực hết mình là thắng lợi hoàn toàn. 18. “If you wish to reach the highest, begin at the lowest” – Publilius Syrus Tạm dịch Nếu muốn vươn lên đến đỉnh, hãy bắt đầu từ dưới đáy. 19. “Only those who dare to fail greatly can ever achieve greatly.” – Robert F. Kennedy Tạm dịch Chỉ những người dám thất bại lớn mới đạt được thành công lớn. 20. “Believe you can and you’re halfway there.” — T. Roosevelt Tạm dịch Hãy tin rằng bạn có thể và bạn đã đang ở nửa chặng đường rồi. 21. “Defeat is simply a signal to press onward.” — Helen Keller Tạm dịch Sự thất bại chỉ đơn giản là một tín hiệu để tiến lên phía trước. 22. “There is no elevator to success, you have to take the stairs.” — Anonymous Tạm dịch Không có chiếc thang máy nào đưa bạn đến thành công, bạn phải leo thang thôi. Xem thêm Tổng hợp những câu chúc tiếng Anh theo chủ đề cực hay 3. Top những câu chúc thành công bằng tiếng Anh Không điều gì là không thể nếu chúng ta có niềm tin và sự quyết tâm vào chính bản thân mình. Thành công sẽ đến vào khoảnh khắc bạn nắm bắt được nguồn nhiệt huyết và làm việc mà chẳng quan tâm những ảnh hưởng xung quanh. Bạn cũng có thể tham khảo top những câu chúc thành công bằng tiếng Anh và gửi nó đến với những người bạn yêu thương nhé! 1. For great success you must have big dreams! Tạm dịch Để thành công lớn bạn phải có những ước mơ lớn! 2. Difficulties will pass. Luckiness will come to you! Tạm dịch Khó khăn rồi sẽ qua đi. Điều may mắn sẽ đến với bạn! 3. God will protect and guide you. Success will come to you soon! Tạm dịch Chúa sẽ che chở và dẫn lối cho bạn. Thành công sẽ đến với bạn sớm thôi! 4. Success is based on your own efforts. Never give up! Tạm dịch Thành công dựa trên chính nỗ lực của bạn. Đừng bao giờ bỏ cuộc! 5. Nothing can describe my joy for you right now! Tạm dịch Không có điều gì có thể ngăn được niềm vui mà tôi dành cho bạn! 6. Always be confident and win. You deserved it! Tạm dịch Hãy luôn tự tin và giành chiến thắng. Bạn xứng đáng với điều đó! 7. Maybe this stage is quite difficult. But we believe you will be successful. Try your best! Tạm dịch Có thể giai đoạn này sẽ khá khó khăn. Nhưng chúng tôi bạn sẽ thành công. Cố gắng hết sức mình nhé! 8. Your efforts everyone can see. Keep the form to succeed soon Tạm dịch Những nỗ lực của bạn mọi người đều nhìn thấy. Hãy giữ vững phong độ để sớm thành công! 9. Success doesn’t stand still and failure is not the end. It is important that we keep walking! Tạm dịch Thành công không ở yên và thất bại không phải là dấu chấm hết. Điều quan trọng là chúng ta dám bước đi.! 10. Trying may not be successful but not trying will inevitably fail. Wish you success on the path you have chosen! Tạm dịch Cố gắng chưa chắc đã thành công nhưng không cố gắng chắc chắn sẽ thất bại. Chúc bạn thành công trên con đường mình đã chọn! Những điều tuyệt vời vẫn đang đợi bạn ở phía trước, đừng bỏ cuộc và cũng đừng tự ti vì bản thân mình. Nếu quá mệt, hãy nghỉ ngơi nhưng đừng dừng lại bạn nhé! Những câu thành ngữ tiếng Anh về thành công trong bài viết trên có thể sẽ là nguồn động lực dành riêng cho bạn đấy! Sưu tầm Nguồn ảnh Internet
thành ngữ tiếng anh về sự thành công