Mục lục Giải bài tập Lịch Sử lớp 6 - Kết nối tri thức với cuộc sống Chương 1: Vì sao phải học lịch sử Bài 1: Lịch sử và cuộc sống Bài 2: Các nhà sử học dựa vào đâu để biết và phục hưng lại lịch sử Bài 3: Thời gian trong lịch sử Chương 2: Xã hội nguyên thủy Bài 4: Nguồn gốc loài người Bài 5: Xã hội nguyên thủy
30 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 6. Câu 1: Câu nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" là của ai: Câu 2: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ
Lớp 6 Giáo án lịch sử 6 Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài: Ôn tập. Bài học nằm trong chương trình Lịch sử lớp 6. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích và tham khảo cần thiết
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sử - Địa lớp 6 sách CTST I. PHẦN LỊCH SỬ Câu 1: Lập bảng so sánh đặc điểm của người tối cổ, người tinh khôn. Câu 2: So sánh sự khác nhau giữa bầy người nguyên thủy, thị tộc và bộ lạc? Câu 3: Em hãy kể tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở Việt Nam?
HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Đề cương ôn tập HK2 môn Lịch sử và Địa lí 6 năm 2021-2022 Cánh diều, giúp các em hệ thống kiến thức và tự đánh giá năng lực bản thân qua một số câu hỏi trắc nghiệm ôn tập. Mời các em cùng tham khảo! 1. Hệ thống kiến thức 1.1. Phần Lịch sử 1.2. Phần Địa lí 2. Câu hỏi ôn tập 2.1.
cash. Với mong muốn giúp các em học sinh lớp 6 dễ dàng hơn trong việc ôn tập môn Lịch Sử chuẩn bị cho các kì thi sắp đến. HOC247 xin giới thiệu bộ Đề thi trắc nghiệm online môn Lịch Sử lớp 6 gồm đầy đủ các bài theo chương trình SGK hiện hành, việc tham khảo các đề thi sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức môn học. Đồng thời, các em sẽ rèn luyện kỹ năng giải đề, biết cách phân bổ thời gian hợp lý trong bài thi. Chúc các em học tập thật tốt!
Giáo án Lịch sử 6 bài Ôn tập học kì 1 được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án Lịch sử 6 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học MỤC TIÊU1. Kiến thức2. Tư tưởng3. Kĩ năngRèn kỹ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê các sự kiện một cách có hệ CHUẨN BỊ1. Giáo viên2. Học sinhIII. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định tổ chức 1’2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra trong quá trình ôn Bài mới1. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?- Hình thành ở lưu vực những con sông lớn+ Ai Cập Sông Nin+ Trung Quốc Hoàng Hà, Trường Giang…đây là vùng đất đai màu mỡ, phì nhiêu, đủ nước tưới quanh năm để trồng lúa Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây- Khoảng thiên niên kỉ I TCN, hai quốc gia Hi Lạp và Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban Căng và Địa hình ở đây chủ yếu là đồi Kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp3. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?- Lịch, chữ tượng hình- Thành tựu toán học người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học. người Lưỡng Hà giõi số học; người Ấn Độ tìm ra chữ số Kiến trúc Kim tự tháp Ai Cập; Thành Ba bi lon Lưỡng Hà4. Người Hy Lạp, Rô Ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?- Sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Chữ viết Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c,… như ngày Khoa học Có nhiều đóng góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học,…- Văn học phát triển rực Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten Hi Lạp, đấu trường Cô li dê ở Rô ma…5. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?* Thời gian cách đây khoảng 30- 40 vạn năm.* Địa điểm và dấu tích của người tối cổ- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai Lạng Sơn- Núi Đọ, Quan Yên Thanh Hoá- Xuân Lộc Đồng NaiViệt Nam là một trong những quê hương của loài Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?- Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa Địa điểm trồng lúa nước ở đồng bằng ven sông, ven Đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?- Xã hội có sự phân công lao động.+ Phụ nữ làm việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải.+ Nam giới Một bộ phận làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá; một bộ phận chế tác công cụ, làm đồ trang Từ thế kỉ VIII-I TCN, hình thành những nền văn hoá nào? Nêu những nét chính về trình độ sản xuất thời văn hóa Đông Sơn?a. Từ thế kỉ VIII-I TCN, hình thành những nền văn hoáVăn hoá Oc Eo → cơ sở nước Phù hoá Sa Huỳnh → cơ sở nước hoá Đông Sơn → cơ sở nước Lạc Những nét chính về trình độ sản xuất thời văn hóa Đông SơnCông cụ sản xuất, đồ đựng, đồ trang sức đều phát triển hơn đồng dần thay thế đồ thấy nhiều công cụ, vũ khí bằng đồng lưỡi cày, rìu, lưỡi giáo, mũi tên... có trang trí hoa vănCuộc sống ổn định→ Nền sản xuất phát triển9. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?- Hình thành các bộ lạc Có sự phân chia giàu Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần có người đứng đầu lãnh Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang11. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang- Nhà ở phổ biến là nhà mái cong hình thuyền, mái tròn mui Đi lại bằng thuyền là chủ Ăn uống thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, Mặc Nam thì đóng khố, mình trần, đi chân đất. Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che Trang điểm Họ thích đeo các đồ trang Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?- Tổ chức lễ hội, vui chơi- Về tín ngưỡng+ Người Lạc Việt thờ cúng các lực lượng tự nhiên.+ Người chết được chôn cất trong thạp, bình, trong mộ thuyền có kèm theo các công cụ và đồ trang sức quý.→ Đời sống vật chất và tinh thần hoà quyện với nhau tạo nên tình cảm cộng Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?- Hoàn cảnh+ Vua không lo sửa sang võ bị.+ Ham ăn chơi; không chú ý đến đê điều.+ Nguy cơ xâm chiếm của nhà Diễn biến+ Năm 218 TCN quân Tần sang xâm lược.+ Nhân dân đã không chịu đầu hàng, mà đoàn kết tổ chức đánh quân Tần xâm lược, dưới sự chỉ huy của Thục Kết quảNgười Việt đã đại phá quân Nguyên nhân thắng lợi Họ đã đoàn kết, dũng cảm, có tướng tài Thời Văn lang-Âu lạc đã để lại cho chúng ta những gì?- Tổ quốc- Thuật luyện kim- Nông nghiệp lúa nước- Phong tục tập quán riêng- Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước
Để bổ trợ cho các bạn trong quá trình học và ôn tập kiến thức Lịch sử lớp 6 học kì 2. Chúng tôi có tổng hợp Đề cương ôn tập Lịch sử 6 học kì 2 trong tài liệu bên dưới. Đề cương bao gồm các câu hỏi và đáp án chi tiết. Đây cũng là tài liệu hay được thầy cô làm giáo án giảng dạy. Mời thầy cô và các bạn tham khảo tài liệu trong link bên dưới. Nội dung đề cương ôn tập Lịch sử 6 học kì 2 Trong Lịch sử lớp 6, các bạn được học về Lịch sử Thế giới cổ đại và lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ X. Tuy nhiên nội dung học chủ yếu sẽ về Lịch sử Việt Nam. Chương trình Lịch sử lớp 6 học kì 2 sẽ bao gồm nửa cuối nội dung học trong sách giáo khoa. Trong đó, những nội dung các bạn cần trọng tâm ôn tập là trong chương III và chương IV. Đó là Chương III Thời kì Bắc thuộc và đấu trành giành độc lập Chương IV Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X Trong mỗi chương sẽ có những nội dung chi tiết liên quan đến thời kì đó. Và những nội dung, câu hỏi quan trọng đã được chúng tôi tổng hợp trong đề cương. Đề thi học kì 2 Sử 6 như thế nào? Đề thi học kỳ 2 Lịch sử 6 là một đề thi quan trọng. Đề thi quyết định kết quả học tập của các bạn trong cả quá trình học kì 2 môn Lịch sử. Do đó, để làm đề thi học kì 2 và đề thi học kì 1 Lịch sử 6 đạt điểm cao. Các bạn hãy học và luyện tập chăm chỉ các câu hỏi trong đề cương tổng hợp bên dưới. Chúc các bạn học và thi tốt. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Thu Hoài
Đề thi học kì 1 Lịch sử lớp 6 sách mới có đáp ánĐề thi Lịch sử lớp 6 học kì 1 Tải nhiều Có đáp án được VnDoc sưu tầm và đăng tải dành cho các em học sinh lớp 6 ôn tập, củng cố kiến thức môn Sử lớp 6 cuối học kì 1. Hi vọng tài liệu này giúp các em ôn tập tốt môn Lịch sử nhằm đạt kết quả cao trong các bài kiểm ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải thi học kì 1 Lịch sử lớp 6 sách mớiBộ đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 chương trình mới được biên tập bám sát chương trình SGK Lịch sử sách Kết nối tri thức - Chân trời sáng tạo - Cánh Diều giúp các em ôn tập kiến thức hiệu Lịch sử lớp 6 Kết nối tri thứcĐề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 sách mớiĐề thi Lịch sử lớp 6 học kì 1 KNTTSách Lịch sử lớp 6 Chân trời sáng tạoĐề thi Lịch sử lớp 6 học kì 1 CTSTSách Lịch sử lớp 6 Cánh diềuĐề thi Lịch sử lớp 6 học kì 1 CDBộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 202022 Đề thi học kì 1 Toán 6 Có đáp án năm 2020 - 202125 Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn năm 2020 - 202115 Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lịch sử năm 2020 - 202140 Đề thi Vật lý lớp 6 học kì 1 Có đáp án năm 2020 - 202125 Đề thi Sinh học lớp 6 học kì 1 năm 2020 - 202110 Đề thi Địa lý lớp 6 học kì 1 năm 2020 - 202115 Đề thi GDCD lớp 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tin học năm 2020 - 2021Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2020Câu 1 Rìu đá của cư dân Phùng Nguyên khác với rìu đá của cư dân khác như thế nào?A. Rìu được mài lưỡi sắt hơnB. Rìu được mài có vaiC. Còn thô sơD. Được mài nhẵn và cân xứngCâu 2 Di chỉ cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ởA. Sơn ViB. Óc EoC. Phùng NguyênD. Đồng NaiCâu 3 Người tinh khôn có đời sống như thế nào?A. Sống theo bầy, hái lượm, săn Sống theo bầy, săn Sống thành thị Sống riêng lẻ, hái lượm, săn 4 Cuộc sống của người tối cổA. định cư tại một rất bấp bấp bênh, “ăn lông ở lỗ”.D. du mục đi khắp 5 Thể chế nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Tây làA. quân chủ chuyên xã hội chủ chiếm hữu nô lệD. cộng hòa liên 6 Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?A. Nam PhiB. Gia-va IndonexiaC. Thái LanD. Tây ÂuCâu 7 Người tinh khôn xuất hiện cách đây bao nhiêu năm?A. 2 vạn nămB. 3, 5 vạn nămC. 4 vạn nămD. 5 vạn nămCâu 8 Rìu đá có vai mài rộng ra hai mặt hình dáng cân xứng được phát hiện ở niên đại nào?A. 4000 - 3500B. 4000C. 3500D. 4000 - 3000Câu 9 Thuật luyện kim được phát minh nhờ vào nghề nào?A. Lúa nướcB. Làm gốmC. Chăn nuôiD. Làm đồ trang sứcCâu 10 Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?A. Cuộc sống ổn địnhB. Của cải dư thừaC. Năng xuất lao động tăng lênD. Công cụ được cải tiếnCâu 11 Kinh tế chủ đạo của các quốc gia phương Tây cổ đại làA. buôn bán nô nông nghiệp trồng cây lâu thủ công nghiệp và buôn bán bằng đường nông nghiệp trồng lúa 12 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu?A. Trên các sườn Bên lưu vực các con sông Trên các hoang Các eo 13 Xã hội Hi Lạp và Rô Ma gồm hai giai cấp cơ bản đó làA. quý tộc và nông quý tộc và nô lệC. chủ nô và nô nông dân và nô 14 Chủ nô làA. chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền chủ xưởng giàu có, chăm lo quyền lợi cho tất cả mọi chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có, nắm mọi quyền hành, bóc lột nô lệ dã chủ xưởng, chủ thuyền buôn giàu có phân công lao động trong xã 15 Đặc điểm của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông là gì?A. Đứng đầu nhà nước là vua, vua nắm mọi quyền Đứng đầu nhà nước là quý tộc, quan Đứng đầu nhà nước là nông dân công xã, họ nuôi sống toàn xã Nhà nước mà có quan hệ xã hội là sự bóc lột dã man, tàn bạo giữa chủ nô và nô 16 Vì sao việc người nguyên thủy biết trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa quan trọng? người đã thoát khỏi cuộc sống “ăn lông ở lỗ”.B. Con người chủ động tạo ra lương Con người chủ động tạo ra lương thực,vượt qua thời kì hoàn toàn dựa vào thiên Con người bắt đầu bước vào xã hội có sự phân chia giàu 17 Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?A. Luy Lâu Thuận Thành, Bắc Ninh.B. Thăng Long Hà Nội.C. Cổ Loa Đông Anh, Hà Nội.D. Bạch Hạc Việt Trì, Phú Thọ.Câu 18 Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ VII nước ta có rất nhiều bộ lạc. Trong đó bộ lạc Văn lang cư trú ởA. vùng đất ven sông vùng đất trung du miền núi phía vùng đất ven sông Hồng- từ Ba Vì Hà Tây đến Việt Trì Phú Thọ.D. vùng đất ven sông Cửu 19 Con trai của vua Hùng được gọi làA. Hoàng Thái Quân Quan 20 Nhà nước Văn Lang là sự hợp nhất củaA. 14 bộ 15 bộ 16 bộ 17 bộ TỰ LUẬN 5 điểmCâu 1 3 điểm Tại sao nói nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh phức tạp? Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng?Câu 2 2 điểm Trình bày những nét nổi bật về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?Đáp án Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6Chọn đáp án đúng nhất bằng cách ghi lại chữ cái đầu câuMỗi câu trả lời đúng được đCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10DCCCCBCABCCâu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20CBCCACDCDBII. TỰ LUẬN 5 điểm CâuNội dungĐiểmCâu 1 3đ1. 1. Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh - Vào khoảng các thế kỉ VIII - VII TCN, ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, đã dần dần hình thành những bộ lạc Trong các chiềng, chạ mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng thêm. điểm- Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn gặp nhiều khó khăn. -> Vì vậy, cần phải có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản chống lại lụt lội, bảo vệ mùa Cần có thủ lĩnh chỉ đạo các cuộc đấu tranh chống xung đột.=> Nhà nước Văn Lang đã ra đời trong hoàn cảnh phức tạp Là một học sinh em cần làm gì để xứng đáng với công lao dựng nước của các vua Hùng- Học tập tốt, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ, trở thành người có ích cho xã Luôn biết ơn,tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng.Gv có thể căn cứ vào các ý trả lời của học sinh để cho điểm20,50,50,50,510,50,5Câu 2 2đĐời sống tinh thần của cư dân Văn Lang- Xã hội có sự phân hóa nhưng chưa sâu Tổ chức lễ hội, ưa thích ca hát, nhảy Tín ngưỡng+ Thờ các lực lượng tự nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng....+ Chôn cất người chết kèm theo công Phong tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình20,50,50,250,250,5Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019 I. TRẮC NGHIỆM 5 điểmCâu 1 Đánh dấu X vào trước ý trả lời Quá trình cải tiến công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta diễn ra theo thứ tự nào sau đây?Đồ gốm → đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ đồngĐồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đá thô sơ → đồ đồngĐồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đồngĐồ gốm → đồ đá mài lưỡi → đồ đồng → đồ đá thô sơb. Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy tại địa điểm nào ở Lạng Sơn?Hang Thẩm đá Thẩm Nghề chính của cư dân Văn Lang làĐánh cáSăn bắn thú rừngTrồng lúa nướcBuôn bánCâu 2. Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc đơn dưới đây để hoàn thành đoạn trích.Tần, Người Việt, Thục Phán, ở yên."..................................... trốn vào rừng ,không ai chịu để quân…………………bắt. Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày …………………đêm đến ra đánh quân Tần". Người kiệt tuấn đó là ............................................”Câu 3. Nối các ý ở cột A với các quốc gia tương ứng ở cột BABNằm trên lưu vực các con sông lớnCác quốc gia cổ đại phương ĐôngNằm bên bờ biển Địa Trung HảiCó nền nông nghiệp phát triểnKinh tế chủ yếu là ngoại thương, hàng quốc gia cổ đại phương TâyLà các quốc gia ra đời sớm nhất trong lịch sửII. TỰ LUẬN 5 điểmCâu 1 Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước Văn Lang? 2đCâu 2 Vì sao An Dương Vương lại thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của Triệu Đà? Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học kinh nghiệm gì? 3đĐáp án Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019I. TRẮC NGHIỆM 5 điểm, mỗi câu đúng được 1 điểmCâu 1 Ý trả lời Quá trình cải tiến công cụ của người nguyên thủy trên đất nước ta diễn ra theo thứ tự nào sau đây?Đồ đá thô sơ → đồ đá mài lưỡi → đồ gốm → đồ đồngb. Dấu tích của Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy tại địa điểm nào ở Lạng Sơn?Hang Thẩm Nghề chính của cư dân Văn Lang làTrồng lúa nướcCâu 2. Từ thích hợp trong đoạn trích.Tần, Người Việt, Thục Phán, ở yên."........ Người Việt................... trốn vào rừng ,không ai chịu để quân …Tần ……..bắt. Rồi họ đặt người kiệt tuấn lên làm tướng, ngày … ở yên ………đêm đến ra đánh quân Tần". Người kiệt tuấn đó là ..... Thục Phán.................”Câu 3. Nối các ý ở cột A với các quốc gia tương ứng ở cột BII. TỰ LUẬN 5 điểmCâu 1 Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn xét về bộ máy nhà nước Văn LangNhà nước Văn Lang vẫn còn đơn giản, sơ khai, chưa có pháp luật và quân độiVẽ được sơ đồ rõ nét được 1 điểm, nêu được nhận xét được 1 điểmCâu 2Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương- Do chủ quan, quá tự tin vào lực lượng của Không đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ Do mất hết tướng giỏi, nội bộ không đoàn kết, thống nhất cùng nhau chống học kinh Chuẩn bị lực lượng quân đội mạnh, vũ khí tốt, sẵn sàng chiến Đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ Tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng, tập hợp sức mạnh toàn dân chống ngoại xâm.Mỗi ý trình theo nội dung trên được 0,5 điểmĐề thi học kì 1 lớp 6 năm 2019 được tải nhiều nhấtBộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2019 - 2020 đầy đủ các mônĐề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Vật lý năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Sinh học năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Lịch sử năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Tin học năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Công nghệ năm học 2019 - 2020Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2018Câu 1 2 điểm Nêu tên các quốc gia cổ đại phương đông và phương 2 2 điểm So sánh sự khác nhau về đời sống kinh tế của các dân tộc cổ đại phương đông và phương 3 3 điểm Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa và tầm quan trọng như thế nào đối với người Việt cổ?Câu 4 3 điểm Vẽ và hoàn thiện sơ đồ nhà nước Văn chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới, các em học sinh tham khảo đề cương ôn tập mới nhất như sauĐề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tin học lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 6 năm 2019 - 2020Đề cương ôn tập học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 6 năm học 2019 - 2020Đáp án Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm 2018CâuĐáp ánĐiểm1* Tên các quốc gia thời cổ đại+ Phương đông Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc+ Phương tây Hi Lạp, Rô Ma1 điểm1 điểm2* Sự khác nhau về đời sống kinh tế của các dân tộc cổ đại Phương đông và phương tây+ Phương đông Ngành kinh tế chính là nông nghiệp. Biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào kênh máng dẫn nước vào ruộng. Thu hoạch lúa ổn định hằng năm theo mùa vụ. Ngoài ra còn phát triển chăn nuôi gia súc.+ Phương tây Ngành kinh tế chính là thủ công nghiệp luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, làm rượu nho, dầu ô liu và thương nghiệp xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho, dầu ô liu, nhập lúa mì và súc vật. Ngoài ra còn trồng trọt cây lưu niên như nho, ô liu, cam,...1 điểm1 điểm3* Ý nghĩa của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước- Từ đây, con người có thể định cư lâu dài ở vùng đồng bằng ven các con sông Cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh điểm1,5 điểm4* Vẽ và hoàn thiện sơ đồ nhà nước Văn Lang1 điểm1 điểm1 điểmĐề thi học kì 1 lớp 6 năm 2018 được tải nhiều nhấtBộ đề thi học kì 1 lớp 6 năm 2018 - 2019 đầy đủ các mônBộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán năm học 2018 - 2019 Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn năm học 2018 - 2019Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Vật lý năm học 2018 - 2019Đề thi học kì 1 môn Địa lý lớp 6 năm 2018 - 2019Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 năm học 2018 - 2019Đề thi học kì 1 môn Sinh học lớp 6 năm học 2018 - 2019Bộ đề thi học kì 1 môn Tin học lớp 6 năm học 2018 - 2019Đề thi môn Lịch sử lớp 6 học kì 1Thời gian làm bài 45 phútPhần 1 Trắc nghiệm khách quan 4 điểmCâu 1 2 điểm. Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng1. Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ởA. Châu Á và châu PhiB. Châu MĩC. Châu ÂuD. Châu Mĩ La tinh2. Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính củaA. Xã hội chiếm hữu nô lệB. Xã hội tư bản chủ nghĩaC. Xã hội nguyên thuỷD. Xã hội phong kiến3. Các triều đại phong kiến phương Bắc đưa người Hán sang ở nước ta nhằm mục đíchA. Giúp nhân dân ta xây dựng kinh tếB. Giải quyết việc dân trung Hoa không đủ đất sinh sốngC. Từng bước bắt dân ta theo luật pháp và phong tục của họD. Xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân hai nước4. Âm mưu thâm độc nhất trong chính sách cai trị của nhà Hán đối với nước ta làA. Bắt nhân dân ta cống nộp những sản vật quí hiếmB. Bắt nhân dân ta đi lao dịchC. Thu thuế nặngD. Đưa người Hán sang ở nước taCâu 2. 2 điểm. Hãy nối tên nước với các thành tựu văn hoá của nước đó cho đúng1. Ai Cập2. Hi lạp3. In -đô -nê –xi- a4. Ấn Độa. Vạn lí trường thànhb. Kim tự thápc. Tượng lực sĩ ném đĩad. Chùa hang A- Jan- tae. Khu đền tháp Bô- rô- bu- đuaPhần hai Tự luận 6 điểmCâu 3. 3 điểm. Tại sao gọi chế độ nhà nước phương Đông cổ đại là chế độ chuyên chế?Câu 4. 3 điểm. Hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại và trình bày một trong những thành tựu văn hoá đó còn được sử dụng đến ngày chuẩn bị cho kết quả thi học kì 1 đạt kết quả cao, các em học sinh tham khảo trọn bộ đề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 sau đâyĐề cương ôn tập học kì 1 lớp 6 Đầy đủ các môn Đề cương ôn tập Toán 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 - Phần hình họcĐề cương ôn tập Ngữ văn 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương môn Lịch sử lớp 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương ôn tập Vật lý 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương ôn tập Sinh 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương Địa lý lớp 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương Giáo dục công dân lớp 6 kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương Công nghệ 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Đề cương ôn tập Tin học lớp 6 học kì 1 năm 2020 - 2021Ngoài Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Lịch sử các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Môn Lịch sử 6, môn Địa lý 6....và các đề thi học kì 1 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 1 đạt kết quả kiểm tra học kì I lớp 6 môn Lịch sử - Đề số 2Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn Lịch sử năm 2014 - 2015 huyện Hải Lăng, Quảng TrịĐề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Bắc Thủy, Lạng Sơn năm học 2016 - 2017Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 6 trường THCS Bãi Thơm, Kiên Giang năm học 2016 - 2017
1. Nước Cham-pa độc lập ra đờia/ Sự thành lập- Vào thế kỉ II, nhân dân Giao Châu nhiều lần nổi dậy. Nhà Hán tỏ ra bất lực, nhất là đối với các quận Năm 192 - 193, nhân dân Tượng Lâm đã nổi dậy giành độc lập. Khu Liên tự xưng làm vua, đặt tên nước là Lâm Quá trình phát triển- Có quân đội mạnh 4-51 vạn quân thường trực.- Đối nội + Hợp nhất hai bộ lạc Dừa và Đối nội Tăng cường bành trướng mở rộng lãnh thổ lên phía Bắc đến Hoành Sơn, xuống phía Nam đến Phan Rang.- Đổi tên nước thành Đóng đô ở Sin-ha-pu-a Trà Kiệu-quảng Nam=> NX ngắn, tốc độ phát triển khá Tình hình kinh tế, văn hóa Cham-pa từ thế II đến thế kỉ X làa/ Tình hình kinh tế- N2 + trồng lúa 2 vụ/ năm.+ Biết làm ruộng bậc thang ở sườn đồi.+ Sử dụng công cụ bằng sắt, dùng trâu bò kéo.+ Họ sáng tạo ra xe đạp nước.+ Trồng cây ăn quả và cây công nghiệp.+ Khai thác lâm thổ TCN + Biết đánh cá.+ Nghề làm gốm khá phát triển .- Thương nghiệp buôn bán trong và ngoài nước phát Văn hoá- Có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn Ấn Độ.- Theo đạo Bà La Môn và đạo Phong tục tập quán + Họ có tục hỏa táng người chết, ăn trầu cau, ở nhà sàn. Họ có quan hệ gần gũi chặt chẽ từ lâu đời với cư dân Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc đặc sắc3/ Nhà Lương siết chặt ách đô hộ là - Hành chính Chia nước ta thành 6 châu- Về tổ chức thi hành C/s phân biệt đối sử. Không cho người Việt giữ chức vụ quan Tiến hành vơ vét & bóc lột rất tàn bạo, đặt ra hàng trăm thứ Khởi nghĩa Lý Bí. a Do C/s áp bức bóc lột tàn bạo của nhà biến - Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ K/n ở Thái Bình. Hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng Chưa đầy 3 tháng, nghĩa quân chiếm hầu hết các quận, huyện. Tiêu Tư bỏ chạy về tháng 4/542 đến Đầu năm 543, nhà Lương 2 lần đem quân sang đàn áp cuộc K/n nhưng đều bị quả cuộc K/n giành Sự lãnh đạo tài giỏi của Lí Bí, tinh thần đoàn kết, được nhân dân ủng Ý nghĩa Khẳng định nền độc lập tự chủ của nd ta. 5/ Nước Âu Lạc từ II TCN đến I có những đổi thay là- Năm 179 TCN,Triệu Đà sáp nhập Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành 2 quận Giao Chỉ và Cửu Năm 111 TCN nhà Hán chia nước ta thành 3 quậnGiao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam gộp với 6 quận của TQ thành châu Giao, thủ phủ của châu Giao là Luy Lâu Thuận Thành, Bắc Ninh.=> MĐ Xoá tên nước ta trên bản đồ Bắt nd ta phải nộp nhiều thứ thuế, cống nạp nhiều sản vật quý, theo phong tục tập quán của chúng=> MĐ Đồng hoá nd Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ- Nguyên nhân + Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán.+ Thái thú Tô Định giết chồng của Trưng Diễn biên + Mùa xuân năm 40 tháng 3 dương lịch, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn Hà Tây.+ Nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh, Cổ Loa và Luy Kết quả khởi nghĩa thắng lợi hoàn + Sự ủng hộ nhiệt tình của nd.+ Sự lãnh đạo tài tình của Hai Bà Trưng7/ Chế độ cai trị của các triều đại PK phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI- Thế kỉ I Giao Châu gồm 9 quận 6 quận của Nam Việt cũ và 3 quận của Âu Lạc.- Đến thế kỉ III, Nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu thuộc Trung Quốc và Giao Châu Âu Lạc cũ- Nhà Hán nắm quyền tới cấp huyện, Huyện lệnh là người Nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nộp nặng Chúng đưa người Hán sang ở với người Việt, bắt dân ta học chữ Hán, tiếng Hán, theo phong tục của người Hán.=> MĐ - Xoá tên nước ta trên bản đồ TG, biến nước ta thành quận, huyện thuộc “Đồng hóa dân ta”8/ Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi?a/ Thủ CN - Nhà Hán nắm độc về sắt, nhưng nghề rèn sắt vẫn phát Nghề gốm, dệt vải rất phát N2 - Biết cấy lúa 2 vụ/ năm, biết dùng trâu bò làm sức kéo, đắp đê phòng lụt, làm thuỷ lợi- Trồng nhiều cây ăn quả cam, bưởi, nhãn... với kĩ thuật cao, sáng Chăn nuôi rất phong Thương nghiệp buôn bán trong và ngoài nước khá phát triển. => c/q` đô hộ nắm độc quyền ngoại thương.
ôn tập lịch sử 6